Cách đọc Nguyên âm và Phụ âm trong tiếng Anh. 2.1 2.1. Nguyên âm; 2.2 2.2. Phụ âm; 3 3. Một số quy tắc phát âm với nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh; 4 4. Cách ghép Nguyên âm và Phụ âm trong tiếng Anh
Hàng nghìn trong tiếng Anh là: thousand (/ˈθaʊ.zənd/) 100: one hundred (/ˈhʌn.drəd/) 1000: one thousand; 100,000: one hundred thousand; Để có thể đọc được liền mạch nhiều giá trị hàng nghìn như trăm nghìn, chục nghìn hay lớn hơn bạn cần tìm hiểu đầy đủ các cách đọc từng hàng
Cách đọc số trong tiếng Anh là kiến thức tiếng Anh cơ bản nhất, đây là bước đầu tiên mà mỗi người học tiếng Anh phải vượt qua nếu như muốn học tốt được những nội dung tiếng Anh phức tạp khác. Cách đọc số trong tiếng Anh không hề khó một chút nào, vì vậy
Hiểu được điều này, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ cách đọc phân số bằng tiếng anh dễ dàng và chuẩn xác nhất. Khi đọc phân số bằng tiếng anh, bạn cần chú ý những điều sau: – Tử số đọc bằng các số đếm. – Ta dùng số thứ tự để đọc mẫu số khi tử số
Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại. Nếu như bạn chưa nắm rõ cách đọc số La Mã thì mời các bạn tham khảo bài viết sau đây của VnDoc để nắm rõ quy tắc đọc và viết chữ số La Mã.
Vay Tiền Nhanh. Học cách đọc và viết các từ vựng về số đếm trong tiếng Anh là kiến thức quan trọng mà các bé cần nắm vững khi bắt đầu tiếp xúc với ngôn ngữ này. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, ELSA Speak sẽ giới thiệu đến các bậc phụ huynh và các bé các từ vựng về số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100. Cách đọc và viết số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 SốSố đếm Cardinal NumbersPhiên âm Anh Mỹ1One/wʌn/2Two/tu/3Three/θri/4Four/fɔr/5Five/faɪv/6Six/sɪks/7Seven/ˈsɛvən/8Eight/eɪt/9Nine/naɪn/10Ten/tɛn/11Eleven/ɪˈlɛvən/12Twelve/twɛlv/13Thirteen/θɜr ˈtin/14Fourteen/fɔrˈtin/15Fifteen/fɪf ˈtin/16Sixteen/sɪks ˈtin/17Seventeen/sɛvənˈ tin/18Eighteen/eɪ ˈtin/19Nineteen/naɪnˈtin/20Twenty/ˈtwɛn ti/21Twenty-One/ˈtwɛn ti wʌn/22Twenty-Two/ˈtwɛn ti tu/23Twenty-Three/ˈtwɛn ti θri/24Twenty-Four/ˈtwɛn ti fɔr/25Twenty-Five/ˈtwɛn ti faɪv/26Twenty-Six/ˈtwɛn ti sɪks/27Twenty-Seven/ˈtwɛn ti ˈsɛvən/28Twenty-Eight/ˈtwɛn ti eɪt/29Twenty-Nine/ˈtwɛn ti naɪn/30Thirty/ˈθɜr ti/31Thirty-One/ˈθɜr ti wʌn/32Thirty-Two/ˈθɜr ti tu/33Thirty-Three/ˈθɜr ti θri/34Thirty-Four/ˈθɜr ti fɔr/35Thirty-Five/ˈθɜr ti faɪv/36Thirty-Six/ˈθɜr ti sɪks/37Thirty-Seven/ˈθɜr ti ˈsɛvən/38Thirty-Eight/ˈθɜr ti eɪt/39Thirty-Nine/ˈθɜr ti naɪn/40Forty/ˈfɔː ti/41Forty-One/ˈfɔː ti wʌn/42Forty-Two/ˈfɔː ti tu/43Forty-Three/ˈfɔː ti θri/44Forty-Four/ˈfɔː ti fɔr/45Forty-Five/ˈfɔː ti faɪv/46Forty-Six/ˈfɔː ti sɪks/47Forty-Seven/ˈfɔː ti ˈsɛvən/48Forty-Eight/ˈfɔː ti eɪt/49Forty-Nine/ˈfɔː ti naɪn/50Fifty/ˈfɪf ti/51Fifty-One/ˈfɪf ti wʌn/52Fifty-Two/ˈfɪf ti tu/53Fifty-Three/ˈfɪf ti θri/54Fifty-Four/ˈfɪf ti fɔr/55Fifty-Five/ˈfɪf ti faɪv/56Fifty-Six/ˈfɪf ti sɪks/57Fifty-Seven/ˈfɪf ti ˈsɛvən/58Fifty-Eight/ˈfɪf ti eɪt/59Fifty-Nine/ˈfɪf ti naɪn/60Sixty/ˈsɪks ti/61Sixty-One/ˈsɪks ti wʌn/62Sixty-Two/ˈsɪks ti tu/63Sixty-Three/ˈsɪks ti θri/64Sixty-Four/ˈsɪks ti fɔr/65Sixty-Five/ˈsɪks ti faɪv/66Sixty-Six/ˈsɪks ti sɪks/67Sixty-Seven/ˈsɪks ti ˈsɛvən/68Sixty-Eight/ˈsɪks ti eɪt/69Sixty-Nine/ˈsɪks ti naɪn/70Seventy/ˈsɛvən ti/71Seventy-One/ˈsɛvən ti wʌn/72Seventy-Two/ˈsɛvən ti tu/73Seventy-Three/ˈsɛvən ti θri/74Seventy-Four/ˈsɛvən ti fɔr/75Seventy-Five/ˈsɛvən ti faɪv/76Seventy-Six/ˈsɛvən ti sɪks/77Seventy-Seven/ˈsɛvən ti ˈsɛvən/78Seventy-Eight/ˈsɛvən ti eɪt/79Seventy-Nine/ˈsɛvən ti naɪn/80Eighty/ˈeɪ ti/81Eighty-One/ˈeɪ ti wʌn/82Eighty-Two/ˈeɪ ti tu/83Eighty-Three/ˈeɪ ti θri/84Eighty-Four/ˈeɪ ti fɔr/85Eighty-Five/ˈeɪ ti faɪv/86Eighty-Six/ˈeɪ ti sɪks/87Eighty-Seven/ˈeɪ ti ˈsɛvən/88Eighty-Eight/ˈeɪ ti eɪt/89Eighty-Nine/ˈeɪ ti naɪn/90Ninety/ˈnaɪn ti/91Ninety-One/ˈnaɪn ti wʌn/92Ninety-Two/ˈnaɪn ti tu/93Ninety-Three/ˈnaɪn ti θri/94Ninety-Four/ˈnaɪn ti fɔr/95Ninety-Five/ˈnaɪn ti faɪv/96Ninety-Six/ˈnaɪn ti sɪks/97Ninety-Seven/ˈnaɪn ti ˈsɛvən/98Ninety-Eight/ˈnaɪn ti eɪt/99Ninety-Nine/ˈnaɪn ti naɪn/100One hundred/wʌn ˈhʌndrəd/ Hướng dẫn cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, số đếm Cardinal numbers được sử dụng để diễn đạt ý trong các ngữ cảnh sau Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Ngữ cảnhVí dụĐếm số lượngAnna has three dogs.→ Anna có 3 con thị độ tuổiI am twenty six years old.→ Tôi 26 điện thoại My phone number is zero nine zero nine three zero two one eight three.→ Số điện thoại của tôi là 090 930 21 thị năm Ho Chi Minh president was born in 1890.→ Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890. Cách chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh Khác với số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh dùng để biểu đạt thứ hạng, ngày tháng hoặc về vị trí của một vật nào đó trong một dãy. Cùng tìm hiểu cách chuyển số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100 thành số thứ tự sau đây nhé. 1. Trường hợp đặc biệt Những số thứ tự kết thúc là số 1 1st, 21st, 31st,… được viết là first, twenty first, thirty first,… còn 11th được viết là eleventh. Cách viếtSố đếmPhiên âm1One /wʌn/11Eleven /ɪˈlɛvən/21Twenty-one /ˈtwɛn ti wʌn/31Thirty-one/ˈθɜrdi wʌn/41Forty-one/ˈfɔrti wʌn/51Fifty-one/ˈfɪfti wʌn/ Cách viếtSố thứ tựPhiên âm1stFirst/ˈfɝːst/11thEleventh/ fɜrst/41stForty-first/ˈfɔrti fɜrst/51stFifty-first/ˈfɪfti fɜrst/ Những số kết thúc là số 2 2nd, 22nd, 32nd,… được viết là second, twenty second, thirty second,… còn 12th sẽ được viết là twelfth. Cách viếtSố đếmPhiên âm2Two/tu/12Twelve/twɛlv/22Twenty-two/ˈtwɛn ti tu/32Thirty-two/ˈθɜrdi tu/42Forty-two/ˈfɔrti tu/52Fifty-two/ˈfɪfti tu/ Cách viếtSố thứ tựPhiên âm2ndSecond/ ˈsɛkənd/32ndThirty-second/ˈθɜrdi Những số kết thúc là số 3 3rd, 23rd, 33rd,… được viết là third, twenty third, thirty third,… còn 13th được viết là thirteenth. Cách viếtSố đếmPhiên âm3Three/θri/13Thirteen/θɜr ˈtin/23Twenty-three/ˈtwɛn ti θri/33Thirty-three/ˈθɜrdi θri/43Forty-three/ˈfɔrti θri/53Fifty-three/ˈfɪfti θri/83Eighty-three/ˈeɪti θri/93Ninety-three/ˈnaɪnti θri/ Cách viếtSố thứ tựPhiên âm3rdThird/θɜːd/13thThirteenth/θɜːˈtiːnθ/23rdTwenty-third/twelfθ ˈθɜːd/33rdThirty-third/ˈθɜrdi θɜːd/43rdForty-third/ˈfɔrti θɜːd/53rdFifty-third/ˈfɪfti θɜːd/83rdEighty-third/ˈeɪti θɜːd/93rdNinety-third/ˈnaɪnti θɜːd/ Những số kết thúc là số 5 5th, 25th, 35th,… được viết là fifth, twenty fifth, thirty fifth,… Cách viếtSố đếmPhiên âm5Five/faɪv/15Fifteen/fɪf ˈtin/25Twenty-five/ˈtwɛn ti faɪv/35Thirty-five/ˈθɜrdi faɪv/45Forty-five/ˈfɔrti faɪv/55Forty-five/ˈfɪfti faɪv/85Eighty-five/ˈeɪti faɪv/95Ninety-five/ˈnaɪnti faɪv/ Cách viếtSố thứ tựPhiên âm5thFifth/fɪfθ/15thFifteenth/ˌfɪfˈtiːnθ/25thTwenty-fifth/ fɪfθ/35thThirty-fifth/ˈθɜrdi fɪfθ/45thForty-fifth/ˈfɔrti fɪfθ/55thFifty-fifth/ˈfɪfti fɪfθ/85thEighty-fifth/ˈeɪti fɪfθ/95thNinety-fifth/ˈnaɪnti fɪfθ/ Những số kết thúc là số 9 9th, 29th, 39th,… được viết là ninth, twenty ninth, thirty ninth,… còn 19th được viết là nineteenth. Cách viếtSố đếmPhiên âm9Nine/naɪn/19Nineteen/naɪnˈtin/29Twenty-nine/ˈtwɛn ti naɪn/39Thirty-nine/ˈθɜrdi naɪn/49Forty-nine/ˈfɔrti naɪn/59Fifty-nine/ˈfɪfti naɪn/89Eighty-nine/ˈeɪti naɪn/99Ninety-nine/ˈnaɪnti naɪn/ Cách viếtSố thứ tựPhiên âm9thNinth/naɪnθ/19thNineteenth/ˈnaɪnˈtinθ/29thTwenty-ninth/ˈtwɛn ti naɪnθ/39thThirty-ninth/ˈθɜrdi naɪnθ/49thForty-ninth/ˈfɔrti naɪnθ/59thFifty-ninth/ˈfɪfti naɪnθ/89thEighty-ninth/ˈeɪti naɪnθ/99thNinety-ninth/ˈnaɪnti naɪnθ/ Số đếmPhiên âmDịch nghĩaSố thứ tựViết tắtPhiên âmDịch nghĩaNine/naɪn/Số chínNineth9th/naɪnθ/Thứ chínNineteen/naɪnˈtin/Số mười chínNineteenth19th/ naɪnˈtin θ/Thứ mười chínTwenty nine/ˈtwɛn ti naɪn/Số hai mươi chínTwenty ninth29th/ ˈtwɛn ti naɪnθ /Thứ hai mươi chín 2. Trường hợp có nguyên tắc Để chuyển số đếm thành số thứ tự trong tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm “th” đằng sau số đếm. Ví dụ – four -> fourth – eleven -> eleventh Một lưu ý nhỏ là với những số tròn chục và kết thúc bằng âm “y”, khi chuyển sang số thứ tự, bạn cần phải bỏ “y” và thay bằng “ei” trước khi thêm đuôi “th”. Từ vựngViết tắtPhiên âmTwentieth20th/ Bài tập về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh từ 1 đến 100 Có đáp án Bài tập 1 Nối các từ vựng tương ứng ở 2 cột 1stA-Ninth2ndB-Eleventh3rdC-First4thD-Tenth5thE-Twelfth6thF-Second7thG-Third8thH-Fourth9thI-Eighth10thJ-Fifth11thK-Sixth12thL-Seventh Bài tập 2 Viết dạng đầy đủ các số sau Câu 1 Số đếm 1475Câu 6 Số đếm 19846Câu 2 Số năm 1987Câu 7 67thCâu 3 21stCâu 8 Số điện thoại 165 842 975Câu 4 92ndCâu 9 Số năm 2017Câu 5 Số đếm 198Câu 10 53rd Bài tập 3 Chọn đáp án đúng Câu 1 I have breakfast at … o’clock A. sixth B. six Câu 2 My brother is … in his class. A. six B. sixth Câu 3 Harry is … years old. A. ten B. tenth Câu 4 Today is … of June. A. 10 B. 10th Câu 5 It costs … pound. A. one B. first Câu 6 He won the … prize. A. 1st B. 1 Câu 7 It takes … hours to get from Ha Noi to Australia by plane. A. 10th B. 10 Câu 8 It’s the … day of our holiday in Texas. A. fifth B. five Câu 9 My mom just bought … boxes of candy. A. three B. third Câu 10 That was his goal in the last … games. A. three B. third ĐÁP ÁN Bài tập 1 1st-C2nd-F3rd-G4th-H5th-J6th-K7th-L8th-I9th-A10th-D11th-B12th-E Bài tập 2 Câu 1 one thousand four hundred and seventy-fiveCâu 6 nineteen thousand eight hundred and forty-sixCâu 2 nineteen eight-sevenCâu7 sixty-seventhCâu 3 twenty-firstCâu 8 one six five-eight four two-nine seven fiveCâu 4 ninety-secondCâu 9 two thousand and seventeenCâu 5 one hundred and ninety-eightCâu 10 fifty-third Bài tập 3 1. B2. B3. A4. B5. A6. A7. B8. A9. A10. A Ngoài ra, để giúp con ghi nhớ số thứ tự và số đếm tiếng Anh hiệu quả nhất, phụ huynh có thể hướng dẫn con học và rèn luyện với ứng dụng ELSA Speak. Ứng dụng được thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi, con sẽ được tiếp xúc với đa dạng bài tập, hướng tới phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nhấn giọng, hội thoại và ngữ điệu. Đặc biệt, ELSA Speak là ứng dụng tiên phong công nghệ AI với khả năng phát hiện lỗi phát âm của người sử dụng, từ đó hướng dẫn cách sửa đổi tức thì. ELSA Speak còn sở hữu kho từ vựng khổng lồ bao gồm hơn 290 chủ đề thông dụng, giúp con phát triển vốn từ vựng và khả năng giao tiếp nhanh chóng. Với những ưu điểm vượt trội, ELSA Speak sẽ là công cụ đắc lực, hỗ trợ các con học tiếng Anh hiệu quả nhất. Với bài viết trên đây, chắc hẳn các bậc phụ huynh và các con đã thu nhặt được nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến số thứ tự và số đếm tiếng Anh từ 1 đến 100. Các con hãy rèn luyện và ôn tập mỗi ngày để ghi nhớ và sử dụng kiến thức trên một cách thành thạo nhất nhé!
Chắc chắn rằng, muốn chinh phục được điểm số cao trong kỹ năng Listening, bạn phải nắm chắc được cách đọc số trong tiếng Anh chuẩn chính nhất. Tuy nhiên, đối với một số người thì cách đọc số trong tiếng Anh quả là một “cơn ác mộng”. Vậy nên với mong muốn giúp bạn xử đẹp được bài thi Listening, dưới đây là một số quy tắc đọc số trong tiếng Anh vô cùng cơ bản. Cùng PREP tham khảo ngay những quy tắc “must-know” này nhé! Cách đọc số trong tiếng Anh chuẩn chỉnh nhất bạn nên tham khảo Cách đọc số trong tiếng Anh đầu tiên mà PREP muốn chia sẻ đến các bạn đó chính là cách đọc số đếm. Hãy cùng tìm hiểu cách đọc số hàng trăm, hàng ngàn, hàng triệu sau đây nhé! 1. Cách đọc số hàng trăm Hundred Khi đọc số hàng trăm, chúng ta bắt đầu dùng “and” để ngăn cách phần hàng trăm với phần hàng chục và hàng đơn vị nhé. 100 one hundred 400 four hundred 209 two hundred and nine 568 five hundred and sixty eight Cách đọc số đếm trong tiếng Anh 2. Cách đọc số hàng ngàn Thousand 1,000 one thousand 3,000 three thousand 2,209 two thousand two hundred and nine 10,154 ten thousand one hundred and fifty four 420,005 forty two hundred thousand and five Lưu ý với số hàng ngàn thì chúng ta có một quy tắc đọc đặc biệt là đọc theo số hàng trăm như ví dụ đây 1500 fifteen hundred 2200 twenty two hundred 3. Cách đọc số hàng triệu Million 1,000,000 one million 2,000,000 two million 3,456,789 three million four hundred fifty six thousand seven hundred and eighty nine Lưu ý Thường thì khi một số có rất nhiều chữ số như này thì người ta sẽ cố gắng làm tròn cho nó dễ đọc nhất có thể. II. Cách đọc ngày tháng trong tiếng Anh Cách đọc số trong tiếng Anh tiếp theo mà PREP muốn chia sẻ đến các bạn đó chính là cách đọc ngày tháng. Với ngày tháng, chúng ta sẽ cần đọc tên theo cách đọc số thứ tự và kết hợp với tháng nhé. Có một số cách đọc ngày tháng “Ngày 20 tháng 09” như sau September the twentieth The twentieth of September Cách đọc ngày tháng trong tiếng Anh III. Cách đọc một dãy số số điện thoại, thể ngân hàng,.. trong tiếng Anh Cách đọc một dãy số là một trong những cách đọc số trong tiếng Anh chắc chắn sẽ xuất hiện trong bài thi IELTS Listening Part 1. Với một dãy số như này, chúng ta sẽ tách rời từng số để đọc nhé. Với số 0 chúng ta có thể đọc là “zero” hoặc là “oh”. Nếu hai hoặc ba số đứng liền nhau mà giống nhau, chúng ta có thể đọc là “double” hoặc “triple” cộng với số đó nhé. Ví dụ 0301000408765 oh three oh one triple oh four oh eight seven six five IV. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh Cách đọc số trong tiếng Anh thứ 4 mà PREP muốn chia sẻ đến các bạn đó chính là cách đọc số thập phân. Với chữ số 0 trong số thập phân, chúng ta có thể đọc là “zero” hoặc là “nought” nhé. Với chữ số 0 sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc là “oh”. Ví dụ three point nought six zero point zero five one point oh oh five Trong tiếng Việt, ta dùng dấu phẩy “,” đề ngăn cách phần thập phân nhưng trong tiếng Anh lại dùng dấu chấm “.”. Chính vì thế, khi đọc số thập phân, chúng ta sẽ đọc là “point” để ngăn cách giữa hai phần. Cách đọc phần trước thập phân giống quy tắc đọc số đếm bình thường, còn phần sau thập phân đọc theo từng số một. Ví dụ one point five fourteen point three five Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh V. Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh Cách đọc số trong tiếng Anh tiếp theo mà PREP muốn chia sẻ đến các bạn đó chính là cách đọc số thứ tự. Thông thường, từ số thứ tự sang số đếm thì ta chỉ việc thêm đuôi -th đằng sau đó và khi phát âm thì ta sẽ có thêm ending sound là /0/. Với các số đếm mà có đuôi -ty thì chúng ta sẽ biến đổi thành đuôi -tieth khi ở dạng số thứ tự. Ví dụ seventh, eleventh, twelfth, seventeenth, twentieth, one hundredth, one thousandth, one millionth. Các số thứ tự chuyển đổi khác với số đếm 1st first 2nd second 3rd third 5th fifth Với các số thứ tự có số cuối là 4 số trên thì ta sẽ chuyển sang số thứ tự theo việc chuyển đổi số cuối như trên. Tuy nhiên, các số từ 11 đến 19 sẽ không theo quy tắc trên vì ở dạng số đếm thì nó kết thúc bằng đuôi -teen. Ví dụ twenty-first, sixty-second, seventy-third, ninety-fifth. Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh VI. Cách đọc số mũ trong tiếng Anh Quy tắc đọc số mũ cũng là một cách đọc số trong tiếng Anh bắt buộc bạn phải lưu ý. Với các số mũ có mũ từ 4 trở lên, chúng ta sẽ đọc theo cấu trúc Số đếm cơ số + to the power of + số đếm số mũ Ví dụ 2^4 two to the power of four 5^8 five to the power of eight Với các số mũ 2 và 3, chúng ta có thể đọc rút gọn là squared mũ 2 hoặc cubed mũ 3. Ví dụ 3^2 three squared 7^3 seven cubed 10^2 ten squared VII. Cách đọc hỗn số trong tiếng Anh Hỗn số tuy ít xuất hiện trong IELTS Listening, tuy nhiên bạn cũng cần nắm vững cách đọc số trong tiếng Anh. Với hỗn số, phần số nguyên sẽ đọc như số đếm, nối với phần phân số bằng “and” và đọc phần phân số như ở trên. Ví dụ five and two thirds năm, hai phần ba twenty and nine over fifteen hai mươi, chín phần mười lăm VIII. Cách đọc phân số trong tiếng Anh Quy tắc đọc phân số là cách đọc số trong tiếng Anh cuối cùng mà PREP muốn giới thiệu đến Preppies. Với phân số chúng ta sẽ chia ra nhiều trường hợp tương ứng với mỗi cách đọc cụ thể khác nhau. Với phân số có tử số nhỏ hơn 10 và mẫu số nhỏ hơn 100 thì chúng ta dùng số đếm để đọc tử số, dùng số thứ tự đề đọc mẫu số. Nếu tử số lớn hơn 1 thì phải thêm “s” vào mẫu số. Ví dụ 1/3 one-third 1/2 one half 9/15 nine-fifteenths 2/5 two-fifths 2/9 five-ninths Với phân số có tử số lớn hơn 10 hoặc mẫu số lớn hơn 100, chúng ta sẽ dùng số đếm cho cả tử và mẫu và nối hai số tử và mẫu đó bằng “over”. Ví dụ 20/9 twenty over nine 2/135 twenty-one over thirty-five 2/134 two over one three four Ngoài ra cũng có một số trường hợp đặc biệt một phân số có các cách đọc khác nhau. 1/2 one half 1/4 one fourth = one quarter = a quarter 3/4 three fourths = three quarters Xem thêm tài liệu khác Bảng phiên âm IPA chuẩn Giải Mã 12 thì trong tiếng anh IX. Lời Kết Trên đây là 8 cách đọc số trong tiếng Anh chi tiết nhất bạn cần nắm vững. Chúc bạn học luyện thi hiệu quả tại nhà, chinh phục được band điểm thật cao trong bài thi IELTS Listening. Ngoài ra, nếu bạn đọc vẫn còn thắc mắc về cách đọc số đếm trong tiếng Anh, hãy để lại comment bên dưới để được PREP giải đáp thắc mắc chi tiết nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
cách đọc số la mã trong tiếng anh