Thuế tài nguyên Thuế môn bài II, TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA THUẾ TL đọc: Giáo trình lý thuyết thuế_HVTC Tác động trực tiếp của thuế trong mối cân bằng cục bộ (đối với HH, DV) Tác động của thuế trong điều kiện thị trường tự do cạnh tranh D S’ S Q1 Q P P’ P P’ D S’ S D
Luyện dịch tiếng Trung Kế toán bài 1 là bài giảng trực tuyến đầu tiên của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đào tạo kỹ năng biên phiên dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế chuyên ngành kế toán thuế kiểm toán.
Slide bài giảng môn kinh tế bảo hiểm: Chương 4: Bảo hiểm thương mại Khoản nợ phải trả chủ ghi tăng thu nhập; - Thu khoản thuế
18. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Lợi nhuận trước thuế 75.000 75.000 75.000 75.000 Chi phí thuế 21.000 21.000 21.000 21.000 Thu nhập chịu thuế 60.000 70.000 80.000 90.000 Thuế thu nhập doanh nghiệp 16.800 19.600 22
Bài giảng Thuế (Taxation) - Chương 2: Thuế Môn bài: CHƠNGă2 THUăMÔNăBÀI 1 VĔNăBNăPHÁPăLÝ - Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ - Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính - Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 Bộ Tài Chính hướng dn bổ sung, sửa đổi Thôn
Vay Tiền Nhanh. 163 1 MB 15 191 4 3 lượt Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu Đang xem trước 10 trên tổng 163 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên Chủ đề liên quan Tài liệu tương tự Nội dung Bài giảng môn học Thuế 1 Ths. ĐOÀN TRANH CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUẾ “Thuế của quốc gia, phù hợp với khả năng và thực lực của mình, có thể tham gia vào điều hành Chính phủ, có nghĩa là phù hợp với những nguồn thu, chúng sẽ được sử dụng với mục đích bảo vệ đất nước. Khoản thuế, mà mỗi một người bắt buộc phải đóng góp, cần phải được xác định chính xác, chứ không thể tùy tiện, chuyên quyền, độc đoán. Thời hạn nộp thuế, cách thức nộp thuế và cả những người khác… Việc không xác định qui củ khoản nộp thuế sẽ làm tăng tính vô liêm sỉ và bị mua chuộc, đút lót ở những người, mà vốn dĩ ngay cả trong môi trường lành mạnh đã không tách khỏi được tính vô liêm sỉ và mua chuộc. Xác định chính xác số tiền mà mỗi người phải nộp là việc chính trong bài toán thuế. Cần nộp lúc nào, bằng cách nào, khi nào và như thế nào… mỗi loại thuế phải làm sao đó để người nộp thuế cảm thây thuận tiện nhất khi nộp chúng. Việc thu thuế cũng phải suy nghĩ và tính đến khả năng số tiền thu được có thể ít hơn số tiền thực đưa vào trong kho bạc Nhà nước… Rõ ràng rằng sự công bằng ít nhiều luôn gây được sự chú ý của các tầng lớp nhân dân.” Trích từ “An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations”, Adam Smith 1776 I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ 1. Quá trình phát triển của thuế trên thế giới Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy rằng, nhân tố quan trọng nhất để thuế ra đời và phát triển cao như ngày nay gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có cơ sở vật chất và tài sản để đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của mình. Dó đó, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần nguồn lực của xã hội bằng cách huy động dưới nhiều hình thức. Trong đó, có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế. Nếu xét sự phát triển của các hình thức và phương pháp thu thuế, có thể chia lịch sử hình thành và phát triển thuế thành 3 giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại đến thế kỹ XVI được đặc trưng bởi sự hình thành các loại thuế sơ khai và nhà nước chưa có bộ máy thu thuế hoàn chỉnh Lần đầu tiên, dưới thời La Mã cổ đại để có chi phí để xây dựng quân đội, bảo vệ biên giới, xây dựng nhà thời, đường ống dẫn nước, đường sá, … Nhà nước đánh thuế các tài sản như đất đai, vật nuôi, nô lệ, thu hái hoa quả nho và các tài sản có giá trị khác. Các loại thuế gián thu điển hình như thuế doanh thu với thuế suất 1%, thuế buôn bán nô lệ 4%, thuế trả tự do cho nô lệ 5%, thuế thừa kế 5%... Bài giảng môn học Thuế 2 Ths. ĐOÀN TRANH Tổ chức tài chính của chính phủ không trực tiếp thu thuế của dân mà giao cho các lãnh địa thực hiện. Chính phủ thông qua các tổ chức xem xét, đánh giá và xác định tổng số thuế phải nộp ở các địa phương, đồng thời kiểm tra về thời hạn nộp thuế. Trong thời gian này, thuế thu nộp bằng tiền. Người dân bán lương thực, thực phẩm lấy tiền nộp thuế. Điều này kích thích và phát triển mối quan hệ hàng hoá-tiền tệ, làm sâu sắc hơn quá trình phân công lao động xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá. Tuy nhiên, trong thời kỳ này nhiều hình thức thuế được ban hành lại không làm hưng thịnh về tài chính cho đế quốc La Mã. Ngược lại, gánh nặng thuế khoá đối với người dân là nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính và đưa kinh tế đất nước vào tình trạng yếu kém. Giai đoạn thứ hai - bắt đầu từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, hình thành hệ thống thuế và các tổ chức thu thuế tương đối hoàn chỉnh Một số quốc gia châu Âu đã sử dụng phương pháp đấu giá quyền thu thuế. Tất cả số tiền thuế thu được được chuyển vào quỹ của chính phủ. Đến năm 1662 ở Pháp và các quốc gia Châu Âu hành thành các tổ chức thu thuế do chính phủ quản lý đã làm tổng thu thuế vào ngân sách của chính phủ ngày càng tăng Nguồn thu chính của chính phủ là thuế thân giới quý tộc và cha cố không phải nộp thuế này, các thuế khác gồm thuế đất, thuế đối với trang thiết bị quân đội, thuế mua ngựa, thuế tuyển mộ lính… Thời gian này đã bắt đầu xuất hiện thuế quan. Giai đoạn thứ ba - bắt đầu từ thế kỷ XIX cho đến nay, đó là thời ký hình thành hệ thống thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh Trong giai đoạn này ở hầu hết các nước phát triển đã hình thành hệ thống thuế với các luật thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh. Các loại thuế có trước đây dần dược hoàn thiện. - Thuế ruộng đất giử vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn thu cho chính phủ - Thuế quan ban đầu chiếm tỷ trọng lớn trong thu ngân sách, thì hiện nay vai trò của hình thức thuế này ngày càng lu mờ và nhường chổ cho các loại thuế khác. - Thuế thu nhập cá nhân ra đời ở Anh quốc năm 1842, sau đó nhiều nước công nghiệp đã áp dụng - Nhật 1887, Mỹ 1913, Pháp 1914. Hiện nay, thuế thu nhập cá nhân là một trong những hình thức thuế giử vai trò quan trọng bậc nhất trong hệ thống thuế của các quốc gia phát triển. Bài giảng môn học Thuế 3 Ths. ĐOÀN TRANH - Thuế giá trị gia tăng ra đời ở Pháp năm 1954 và hiện nay đã lan rộng ra nhiều quốc gia phát triển. Bộ máy thu thuế ở các nước phát triển cũng ngày được hoàn chỉnh và hình thành đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Không chỉ bao gồm các cơ quan quản lý thu nộp thuế mà ở nhiều quốc gia còn có bộ máy cảnh sát thuế, toà án thuế riêng nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc xây dựng luật thuế, tổ chức thu thuế, kiểm tra thu nộp thuế và xử lý các vi phạm về thuế. 2. Sơ lược quá trình phát triển thuế ở Việt Nam Quá trình phát triển thuế tại Việt Nam có thể chia ra làm ba giai đoạn Giai đoạn 1 Thời kỳ trước thực dân Pháp xâm lược - Thời hậu Lê, thuế được chia thành 2 loại chính thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu gồm Thuế thân, thuế điền và thuế tạp dịch. Thuế gián thu đánh một cách phân tán vào mọi hoạt động tiểu thủ công nghiệp. - Thời nhà Nguyễn, chế độ thuế được chia thành 2 loại chính phú và tạp phú. Chính phú gồm có thuế điền thổ tô, thuế thân đinh dung, và thuế điệu tạp dịch-là loại thuế bắt buộc lao động không công qui định trong năm. Tạp phú gồm các loại thuế Thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn đầm, thuế hầm mỏ, thuế các hộ sản xuất. Giai đoạn 2 Thời kỳ thuộc địa, nữa phong kiến từ năm 1895 đến tháng 8 năm 1945 trước thực dân Pháp xâm lược Ngay sau khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp đã đặt chế độ thuế khoá. Nhìn chung chế độ thuế khoá thực dân Pháp vừa nhằm bòn rút dân ta vừa đầu độc làm suy thoái cả dân tộc ta. Ở miền Trung Đà Nẵng… chúng bỏ thuế cảng của nhà Nguyễn, chỉ thu một số lệ phí đèn pha, tín hiệu, tàu cập bến. Năm 1861 mở thầu trúng thuốc phiện với giá 2,5 triệu Phơrăng. Cho phép mở sòng bạc để thu thuế môn bài, sau đó là thuế rượu, rượu vang, bia, thuế khách sạn, quán rượu, tiệm nhảy. Tháng 2/1862, chúng cho phép nhập cảng thuốc phiện để thu thuế doanh thu. Ở Nam kỳ có thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tem, thuế xuất nhập khẩu, thuế kho và lệ phí cảng, tiền bán hoặc cho thuê đất công. Đến năm 1928, chế độ đồng hoá quan thuế giữa Pháp và ba xứ của Việt Nam mới chính thức ban hành. Bỏ chế độ trưng thầu thuế quan và thuế gián thu để thay thế chế độ công quản trực tiếp do người Pháp trực tiếp cai quản. Bài giảng môn học Thuế 4 Ths. ĐOÀN TRANH Bảng Số liệu tham khảo ngân sách và thuế FF năm 1939 và 1945 xứ Đông Dương Ngân sách FF Xứ Năm 1939 Bắc kỳ Trung kỳ Nam kỳ Loại thuế 1. Thuế tiêu thụ và vận chuyển hàng hoá 2. Thuế muối, rượu, thuốc phiện, diêm, thuốc lá 3. Thuế điền thổ và trước bạ 4. Giá tem thư 5. Thuế chợ 6. Thuế mái hiên 7. Thuế nhốt súc vật Năm 1945 Thu thuế FF Năm 1939 Năm 1945 0,06 0,1 - Giai đoạn 3 Nước Việt Nam độc lập, thống nhất và xây dựng xã hội chủ nghĩa Trước năm 1951, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà duy trì các thuế gián thu như thuế quan, thuốc lào, muối. Thuế trực thu gồm thuế điền thổ, môn bài, sát sinh. Năm 1951, chế độ thuế thống nhất gồm 7 loại. Năm 1954 đến 1956, chế độ thuế gồm 11 loại. - Chế độ thuế năm 1951 Thuế nông nghiệp Thuế công nghiệp, thương nghiệp Thuế hàng hoá Thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế sát sinh Thuế trước bạ Thuế tem Chế độ thuế năm 1954-1956 Thuế doanh nghiệp Thuế lợi tức doanh nghiệp Thuế hàng hoá Thuế buôn chuyến Thuế xuất, nhập khẩu Thuế kinh doanh nghệ thuật Thuế sát sinh Thuế rượu Thuế muối Thuế thổ trạch Thuế hàng hoá tồn kho Bài giảng môn học Thuế 5 Ths. ĐOÀN TRANH Đến năm 1961, hệ thống thu ngân sách nước ta chia làm 2 mảng lớn và tồn tại đến tháng 8 năm 1990 - Đối với xí nghiệp quốc doanh thực hiện chế độ thu quốc doanh gián thu và chế độ trích lợi nhuận trực thu - Đối với đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, thực hiện chế độ thuế. Ngày 8/8/1990, nước ta cải cách thuế toàn diện, sâu sắc và căn bản. Bao gồm 9 săc thuế. Đến ngày 1/1/19996, hệ thống thuế Việt Nam hoàn chỉnh thành 14 sắc thuế gồm thuế, phí và lệ phí. Kể từ ngày 1/1/1999, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm 9 sắc thuế, ngoài ra hệ thống thu ngân sách nhà nước còn có Thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế sử vốn ngân sách nhà nước, thu từ nông sản, thu từ dầu khí, lệ phí và phí các loại. Hệ thống thuế từ 1/1/1996 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thuế doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Thuế lợi tức - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao - Thuế tài nguyên - Thuế nhà, thuế đất - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thuế sát sinh - Thuế môn bài - Lệ phí trước bạ, công chứng, chứng thư, trọng tài kinh tế, giao thông, hải quan - Phí bay qua bầu trời, phí qua cảng qua cầu, phà đò, phí chợ Hệ thống thuế từ 1/1/1999 Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế chuyển giao quyền sử dụng đất Thuế giá trị gia tăng Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế tài nguyên Thuế nhà, thuế đất Ngoài ra, hệ thống thu ngân sách Nhà nước còn có - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Thu từ nông sản - Thu từ dầu khí - Lệ phí và phí các loại Bài giảng môn học Thuế 6 Ths. ĐOÀN TRANH II. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ 1. Khái niệm Theo Từ điển Luật học NXB Bách khoa - 1999 Thuế là một khoản đóng góp bằng tài sản cho Nhà nước do Luật định thành nghĩa vụ đối với cá nhân hoặc tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ quan trọng để huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập. Như vậy, thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội luôn liền với phạm trù nhà nước và pháp luật. Thuế là một bộ phận chủ yếu thuộc khoản thu ngân sách nhà nước của các quốc gia. Thuế có những đặc trưng cơ bản sau - Nội dung kinh tế của thuế thể hiện mối quan hệ tiền tệ phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội. - Thuế là nghĩa vụ thanh toán của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước, nó mang tính bắt buộc, không có tính đối giá và hoàn trả trực tiếp. - Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là khoản nộp cho Nhà nước được pháp luật qui định theo mức thu và thời hạn nhất định. - Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Khi Nhà nước tiến hành hành vi thu thuế tức là Nhà nước đã tham gia vào một quan hệ phân phối giữa một bên là Nhà nước và một bên là các pháp nhân hoặc thể nhân. Đó là một quan hệ không bình đẳng vì Nhà nước có quyền tiến hành các biện pháp cưỡng chế nhằm truy thu thuế nếu các pháp nhân và thể nhân không nộp. Đối tượng của quan hệ phân phối này là của cải biểu hiện dưới hình thức giá trị. Chính vì vậy, thuế được coi là công cụ phân phối. Ngoài dấu hiệu là thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí, phí ở chổ các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở được hưởng những lợi ích vật chất tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí và công trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Bài giảng môn học Thuế 7 Ths. ĐOÀN TRANH Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chổ Nhà nước thu thuế từ các cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn trả lại cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các lợi ích vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước. Tính chất này của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nước tập trung vào ngân sách Nhà nước nhưng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nước. 2. Phân loại thuế a. Căn cứ vào đối tượng chịu thuế, có thể chia các sắc thuế thành 3 loại - Thuế thu nhập, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào thu nhập của các đối tượng chịu thuế. Thường gồm có thuế thu nhập công ty, thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu dùng, là loại thuế bao gồm các sắc thuế đánh vào các hành vi tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Thường bao gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu - Thuế tài sản, là loại thuế bao gồm các sắc thuế lấy tài sản làm đối tượng đánh thuế. Các loại thuế của cải như thuế nhà, thuế đất; thuế mua sắm tài sản, thuế đăng ký tài sản… b. Căn cứ vào phương thức đánh thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế trực thu, là loại thuế mà đối tượng chịu thuế và đối tương nộp thuế là đồng nhất. Thông thường là các sắc thuế về thu nhập, thuế tài sản. - Thuế gián thu, là loại thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Lúc đó đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng còn đối tượng nộp thuế là người bán hàng. c. Căn cứ theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại - Thuế thực, là loại thuế không dựa vào khả năng của người nộp thuế. Thuế thực thu vào các dạng tài sản riêng biệt của người nộp thuế trên cơ sở Bài giảng môn học Thuế 8 Ths. ĐOÀN TRANH mức sinh lợi trung bình của tài sản đó mà không phải từ thu nhập thực tế của người nộp thuế. Các loại thuế thực bao gồm thuế tài sản, thuế tiêu dùng. - Thuế cá nhân, ngược lại với thuế thực là thuế cá nhân, là thuế dựa trên khả năng của người chịu thuế. Gồm các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thu nhập công ty, thuế chuyển nhượng tài sản… d. Căn cứ theo phạm vi thẩm quyền về thuế, có thể chia các sắc thuế thành 2 loại là thuế trung ương và thuế địa phương. Thuế trung ương, là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền nhà nước ở trung ương ban hành, còn thuế địa phương do chính quyền địa phương ban hành. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại thuế trung ương đều nộp hết vào ngân sách trung ương mà một phần của thuế trung ương có thể được trích vào ngân sách địa phương. 3. Chức năng của thuế Thuế không chỉ là một phạm trù tài chính, mà còn là phạm trù kinh tế. Do đó, thuế không chỉ biểu hiện những đặc trưng, hình thức vận động riêng có mà còn mang trong mình các mối quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong xã hội. Nhà nước cần có các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước. Nhưng không chỉ có vậy, Nhà nước còn sử dụng thuế như là chính sách nhằm điều tiết các hoạt động của nền kinh tế, làm chuyển đổi các nguồn lực và định hướng hành vi tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Thuế luôn gắn liền với nhà nước và pháp luật, chức năng cơ bản của thuế ngoài việc huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước, còn gắn với chức năng kinh tế của nhà nước trong việc sử dụng thuế như công cụ nhằm điều tiết nền kinh tế. a. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Đây là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng này mà quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước. Sự phát triển và mở rộng chức năng của nhà nước đòi hỏi phải tăng cường chi tiêu tài chính. Do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuế ngày càng được nâng cao. Thuế trở thành nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách các nước có nền kinh tế thị trường. b. Điều tiết kinh tế Chức năng này của thuế được thực hiện thông qua việc qui định Bài giảng môn học Thuế 9 Ths. ĐOÀN TRANH - Các hình thức thu thuế khác nhau. - Xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. - Xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế. - Sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn, giảm thuế... Trên cơ sở đó nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều tiết kinh tế của nhà nước đã được thực hiện. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngày càng nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế vì lợi ích của xã hội. Bảng Chi ngân sách nhà nước/GDP các nước ASEAN 1991 1992 1995 1996 1. Indonesia 17,35 17,4 15,3 15,1 1997 18,2 28,3 27,26 22,4 22,6 21,3 3. Philippine 19,8 19,1 18,3 18,4 19,1 4. Thailand 14,0 15,4 15,3 17,6 17,8 5. Singapore 22,3 20,0 21,0 - - 6. Việt Nam 15,0 20,7 24,0 23,1 22,5 Nguồn Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN, NXB Thống kê, 1999. Theo anh chị, giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước và chức năng điều tiết kinh tế có mối quan hệ như thế nào ? Các chỉ tiêu nào nói lên các mối quan hệ này ? Hãy giải thích và minh họa bằng số liệu thống kế tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới ? III. CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THUẾ 1. Tính công bằng Sự công bằng equity được định nghĩa theo nhiều cách Công bằng ngang horizontal equity Những người ở những vị trí tương đương cần được đối xử ngang nhau. Định nghĩa này về mặt nào đó chưa đầy đủ, thậm chí khi bạn hạn chế việc thảo luận chỉ về vấn đề thu nhập. Chẳng hạn, liệu một người làm công việc rất nguy hiểm và khắc nghiệt trong nhiều giờ có nên bị đánh thuế giống như một người có cùng thu nhập nhưng lại làm một công việc tương đối dễ dàng trong một thời gian ngắn, chỉ vì họ nhận Bài giảng môn học Thuế 10 Ths. ĐOÀN TRANH được sự giáo dục tốt hơn? Như vậy có công bằng công? Thu nhập từ một nguồn có lẽ là lao động có nên bị đánh thuế giống như thu nhập từ nguồn khác chẳng hạn như trợ cấp về hưu hay bảo hiểm xã hội? Xác định tiện ích về sự công bằng ngang Nếu hai người có cùng một mức tiện ích trước khi bị đánh thuế, thì sau khi bị đánh thuế họ sẽ có cùng mức tiện ích, và thuế sẽ không thay đổi trật tự của họ từ mức tiện ích cao nhất tới thấp nhất. Đây là một vấn đề khi bạn quan tâm tới việc một vài người thích thời gian rảnh rỗi không bị đánh thuế, trong khi những người khác thích những hàng hoá và dịch vụ bị đánh thuế hơn. Cùng một loại thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng tới hai nhóm người này theo cách khác nhau. Khái niệm về sự công bằng ngang phụ thuộc vào việc bạn muốn đi xa tới mức nào khi nói rằng mọi người là ngang nhau. - Thậm chí nếu hai người có hai dạng thu nhập khác nhau thì có mức thu nhập tương đương không? - Chuyện hai người khác nhau tiêu thụ lương thực hay thuốc hay rượu có quan trọng không? - Nếu một người sở hữu một căn nhà và người kia phải đi thuê nhà, thì ở đây có điều khác biệt quan trọng gì? - Nếu một người mua một món hàng trong bách hoá và người kia lại mua hàng qua mạng, có khác nhau không? Mỗi một câu hỏi đặt ra nêu lên một vấn đề về hiệu suất ngang. Công bằng dọc vertical equity Một hệ thống thuế nên đánh thuế nặng hơn vào những người có khả năng để trả hơn. Về mặt ý nghĩa nào đó, điều này là đúng, nhưng nó lại đe doạ, ngăn cản những người có những kỹ năng quý trong công việc hoặc những người có ý tưởng giá trị cho công việc kinh doanh mới trong việc chấp nhận rủi ro cần thiết để đi tới thành công. Thường thường, người ta nhận được mức thu nhập cao vì đã có những hoạt động quan trọng, và đánh thuế họ nặng có thể đẩy một số người có khả năng vào những hoạt động khác ít có giá trị hơn. Quan niệm về công bằng dọc liên quan tới nguyên tắc về khả năng chi trả the ability to pay principle, nguyên tắc này nói rằng những gánh nặng đè lên vai người trả thuế có liên quan tới khả năng chi trả của họ. Điều này dường như ám chỉ không chỉ thuế thu nhập mà cả thuế của cải nữa. This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt bài giảng môn Thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Tóm tắt bài giảng môn ThuếTĨM TẮT BÀI GIẢNG MƠN THUẾTÓM TẮT BÀI GIẢNG MÔN THUẾ CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Khái niệm về thuế Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo pháp luật của mỗi người dân đối với Nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như giao thông, bệnh viện, trường học, 2. Các đặc trưng cơ bản của thuế Tính chất bắt buộc Thuế không hoàn trả một cách trực tiếp Thuế dùng vào chi tiêu công cộng II. PHÂN LOẠI THUẾ 1. Phân loại theo tính chất chuyển dịch thuế Thuế gián thu Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế. Như thuế GTGT, Thuế TTĐB, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu, Thuế trực thu Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là người chịu thuế thuế TNDN, thuế TNCN đối với người có thu nhập cao, 2. Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế III. VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế 3. Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội IV. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TẠO THÀNH SẮC THUẾ gọi 2- Đối tượng nộp thuế 3- Đối tượng chịu thuế 4- Thuế suất, mức thuế, biểu thuế 5- Chế độ miễn, giảm thuế CHƯƠNG II THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Khái niệm Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại gián thu đánh vào các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước và ngược lại 2. Tác dụng - Là nguồn thu cho Ngân sách nhà nước - Thuế góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước Thuế xuất nhập khẩu là hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng trong nước, - Thuế góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước- Thuế góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước thể hiện chính sách ưu đãi về thuế theo khu vực. II. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng nộp thuế Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh xuất nhập khẩu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế. Nếu xuất nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Đối tượng chịu thuế Tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt nam gồm - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thue á quan vào thị trường trong nước - Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 3. Những đối tượng không thuộc diện nộp thuế xuất, nhập khẩu - Hàng vận chuyển quá cảnh - Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và ngược lại- Hàng viện trợ nhân đạo, . III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu là - Số lượng từng mặt hàng xuất, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu. - Giá tính thuế. - Thuế suất. Thuế Xuất khẩu, Nhập S. lượng từng mặt hàng xuất Giá tính thuế của = X X Thuế suất qui khẩu phải nộp hay nhập khẩu hàng hóa định 1. Số lượng từng mặt hàng xuất, nhập khẩu Ghi trên tờ khai hải quan có kiểm hóa của cơ quan hải quan. 2. Giá tính thuế + Đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận cbuyển F và phí bảo hiểm I từ cửa khẩu đi. Giá tính thuế là giá FOB Free On Broad. + Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu nhập theo hợp đồng, bao gồm cả chi phí vận chuyển F và phí bảo hiểm I từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến. Giá tính thuế là giá CIF Cost Insuarance and Freight. 3. Thuế suất Ví dụ Tại một Cty trong tháng 3 có tài liệu sau 1. Xuất khẩu giá xuất khẩu 2USD/sp 2. Nhập khẩu giá nhập khẩu 5USD/sp 3. Xuất khẩu giá CIF 6USD/sp 4. Nhập khẩu giá FOB 4USD/sp 5. Nhận nhập khẩu ủy thác giá CIF 3USD/Sp Biết Tỷgía tính thuế Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu Yêu cầu Tính thuế Xuất nhập khẩu mà Cty phải nộp VD 2 Tại một Cty XNK Z, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau Nhập khẩu 3 lô hàng đều có xuất xứ từ nước H, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB, tổng chi phí chuyên chở cho cả 3 lô hàng từ cảng nước H đến cảng Việt Nam là - Lô hàng A có tổng trị giá USD, được mua bảo hiểm với 2% giá FOB - Lô hàng B gồm sản phẩm, đơn giá 4USD/sp, được mua bảo hiểm với giá 1,5% giá FOB - Lô hàng C gồm sản phẩm, đơn giá 90USD/sp, được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là thuế suất thuế nhập khẩu A 10%. B 15%, C 20%. Yêu cầu Tính thuế nhập khẩu mà DN phải nộpV. THỦ TỤC KÊ KHAI, NỘP THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1. Kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Tổ chức cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo qui định của pháp luật, nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xuất trình các hồ sơ liên quan cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. 2. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu Đối với hàng hóa xuất khẩu Thời hạn nộp thuế phải là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan Thời hạn nộp thuế nhập khẩu - Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do Bộ thương mại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. - Đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện nộp thuế theo các qui định trên thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày VI. CHẾ ĐỘ MIỄN, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1. Trường hợp được miễn thuế - Hàng viện trợ không hoàn lại - Đối với hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập - Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức cá nhân nước ngoài được phép vào cư trú, làm việc tạiViệt nam hoặc chuyển ra khỏi VN trong mức qui định. - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh. - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ - Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài 2. Trường hợp được xét miễn thuế - Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng - Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài - Hàng nhập khẩu để bán hàng miễn thuế - Các đơn vị sản xuất, gia công trong nước - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào VN được bán tại các cửa hàng miễn thuế 3. Trường hợp được xét giảm thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do chính đáng. Cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ hư hỏng ra quyết định xử lý đã được giám định để giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với từng trường hợp cụ III THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT I . NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Khái niệm Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư hiện nay theo danh mục do Nhà nước quy định. 2. Tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt - Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng xã hội. - Điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách Nhà nước một cách hợp lý. - Tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối với một số mặt hàng đặc biệt. II. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt a. Hàng hoá b. Dịch vụ 2. Đối tượng nộp thuế Tổ chức cá nhân gọi chung là cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. 3. Đối tượng không nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Đối với hàng hóa xuất khẩu - Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất; trừ ôtô dưới 24 chổ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất. - Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng xuất khẩu đã ký kết với nước ngoài. - Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước Đối với hàng hóa nhập khẩu - Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan Nhà nước - Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt nam; - Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu - Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo chế độ qui định. - Hàng hóa từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, trừ ôtô dưới 24 chổ ngồi. - Tàu thuyền, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch. - Xe ôtô cứu thương, xe ôtô chở phạm nhân, xe ôtô tang lễ, xe ôtô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông. 4. Những qui định đặc biệt của thuế tiêu thụ đặc biệt - Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai khấu trừ thuế TTĐB đầu vào - Hàng chịu thuế TTĐB khi xuất khẩu là đối tượng chịu thuế GTGT tính với thuế suất 0% khôngtính thuế TTĐB trong trường hợp này III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT a. Số lượng tính thuế tiêu thụ đặc biệt - Đối với hàng sản xuất trong nước Căn cứ trên hóa đơn - Đối với hàng nhập khẩu căn cứ trên Tờ khai hải quan b. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt - Đối với hàng sản xuất trong nước giá chưa thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế GTGT Giá tính thuế Giá bán chưa có thuế VAT = TTĐB 1 + thuế TTĐB + Bán theo phương thức trả góp giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế GTGT không bao gồm khoản lãi trả góp. + Đối với hàng hóa gia công giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công. - Đối với hàng nhập khẩu Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu - Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT 3. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế suất thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ được qui định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sauVí dụ 01 Hãy xác định thuế TTĐB phải nộp của một lơ hàng nhập khẩu trong tháng - Vải các loại giá CIF là - Ba xe ơtơ 18 chổ ngồi, giá CIF là Thuế suất thuế TTĐB xe ơtơ là 15%, thuế suất thuế nhập khẩu xe ơtơ là 50% ; tỷ giá hối đối tại thời điểm kê khai hàng nhập khẩu là Ví dụ 02 Cơ sở A nhập khẩu một chiếc xe ơtơ Honda Accord Ex, dung tích giá tính thuế nhập khẩu là Thuế suất thuế nhập khẩu xe ơtơ là 60%, thuế suất TTĐB xe ơtơ 50%. Yêu cầu Hãy xác định số thuế TTĐB mà Cơ sở A phải nộp, tỷ giá tính thuế Ví dụ 03 Tại một cửa hàng kinh doanh vũ trường trong kỳ cĩ doanh thu trong tháng 6 là 15trđ. Doanh thu trong tháng 7 là 30trđ. Yêu cầu Xác định số thuế TTĐB phải nộp. Ví dụ 04 Trong tháng 01, Cơ sở A sản xuất rượu thuốc cĩ tài liệu như sau - Mua lít rượu 40o của cơ sở B để pha chế rượu thuốc. Giá mua 1 lít rượu nguyên liệu do cơ sở B bán là - Loại rượu này chịu thuế suất là 65%. - Trong tháng sử dụng lít rượu này để sản xuất được chai rượu thuốc và đã bán được chai với giá thuế suất 20%Yêu cầu Hãy tính thuế TTĐB mà cơ sở SX A phải nộp. IV. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ 1. Đăng ký thuế Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp sát nhập, hợp nhất, chia, tách. giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi trên. 2. Kê khai thuế 4. Nộp thuế Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo nộp thuế chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo. 5. Quyết toán thuế V. HOÀN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 1. Đối với hàng nhập khẩu - Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu. - Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triễn lãm đã nộp thuế TTĐB khi tái xuất khẩu được hoànthuế. - Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. 2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế TTĐB nộp thừa. VI. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG I. KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG 1. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 2. Tác dụng - Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào Ngân sách - Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ. - Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa - Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta. II. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ GTGT 1. Đối tượng nộp thuế Tất cả tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 2. Đối tượng chịu thuế Luật thuế VAT quy định tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng là đối tượng chịu thuế VAT. 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT có 28 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuếGTGT III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Giá tính thuế - Đối với hàng hóa trong nước Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng nhập khẩu Giá tính thuế = Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu 2. Thuế suất giá trị gia tăng Mức thuế suất giá trị gia tăng được qui định 0%, 5%, 10% Ví dụ 01 Trong tháng 5, cơ sở kinh doanh Hải Tồn nhập khẩu tấn sản phẩm. Giá CIF thuế suất thuế nhập khẩu 2%, thuế suất thuế GTGT là 5% Trong tháng cơ sở này cũng bán tồn bộ sản phẩm trên với giá bán đã cĩ thuế GTGT là Yêu cầu Hãy xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT phải nộp mà cơ sở phải nộp, tỷ giá tính thuế Ví dụ 02 Xí nghiệp sản xuất thuốc lá, trong tháng cĩ tài liệu như sau - Sản xuất được 3 triệu bao thuốc lá, bán được 2 triệu bao thuốc lá trong đĩ bán trong nước 800 ngàn bao, với giá bán là đ/bao thuế suất thuế TTĐB 65%, xuất khẩu 1,2 triệu bao, bán với giá FOB 0,26USD/bao. - Tỷ giá hối đối đ/USD - Chi phí dịch vụ cĩ thuế GTGT đầu vào là 100trđ. Yêu cầu Hãy xác định thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp, biết rằng thuế suất thuế xuất khẩu là 2%, thuế suất thuế GTGT 0%. Ví dụ 03 Cty X là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, trong tháng cĩ tài liệu sau đvt triệu đồng - Mua nguyên liệu thủy sản khơng cĩ hĩa đơn, cĩ bảng kê mua hàng là 850 - Mua nguyên liệu thủy sản cĩ hĩa đơn bán hàng là 900 - Mua nguyên liệu thủy sản của Cty A, cĩ hĩa đơn GTGT thuế suất 5% - Trong tháng tổng doanh thu trong đĩ doanh thu xuất khẩu thuế suất thuế xuất khẩu 2%, thuế suất thuế GTGT 0% và 10% - Chi phí dịch vụ cĩ thuế đầu trđ Yêu cầu Hãy xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp ? IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Phương pháp khấu trừ thuế Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra Trong đó a Thuế GTGT đầu ra Giá tính thuế của hàng Thuế GTGT Thuế suất % GTGT của = hóa , dịch vụ chịu thuế x đầu ra hàng hóa, dịch vụ đó bán ra Giá thanh toán Giá chưa thuế = 1+Thuế suất % b Thuế GTGT đầu vào Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp tháng đó; thời gian kê khai tối đa là ba tháng - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. 2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT a. Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT - Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại VN chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. - Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ. b. Xác định thuế GTGT phải nộp Giá trị gia tăng Giá thanh toán của hàng của hàng hóa, dịch Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào = - vụ đó hóa, dịch vụ bán ra 1 tương ứng 2 Thuế GTGT Giá trị gia tăng của hàng hóa, Thuế suất % GTGT của x phải nộp = dịch vụ chịu thuế hàng hóa, dịch vụ đó V. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ 1. Đăng ký nộp thuế Cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phảiđăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi Cục thuế nếu là cá nhân kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của Cơ quan thuế. Về việc áp dụng cấp mã số cho đối tượng nộp thuế Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở kinh doanh theo chế độ qui định về việc cấp mã số cho đối tượng nộp thuế. 2. Kê khai thuế GTGT phải nộp a. Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp thuế tờ khai thuế cho cơ quan thuế vào thời điểm cuối tháng b. Cơ sở kinh doanh người nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hóa. 3. Nộp thuế 4. Quyết toán thuế Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm VI. HOÀN THUẾ 1. Xét hoàn thuế từng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra 2. Quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế nộp thừaCHƯƠNG V THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP I. KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG 1. Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế 2. Tác dụng - Bao quát và điều tiết tất cả các khoản thu nhập của cơ sở kinh doanh. - Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế khuyến khí đầu tư - Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước II. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gọi chung là cơ sở kinh doanh có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân nông dân sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho đến khi có quy định của Chính CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT 1. Thu nhập chịu thuế Xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu Doanh thu để tính Chi phí hợp lý Thu nhập chịu thuế trong kỳ = thu nhập chịu thuế - trong kỳtính + thuế khác trong tính thuế trong kỳ tính thuế thuế kỳ tính thuế Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì DT tính thuế là chưa có thuế GTGT. Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì DT tính thuế là có thuế GTGT Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế a. Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. b. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu c. Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công. d. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ e. Chi phí dịch vụ mua ngoài g. Chi trả tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụh. Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. i. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành. k. Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ chi phí bảo quản, chi bao gói, vận chuyển, bóc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm. l. Chi phí quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội họp m. Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý. n. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại VN theo quy định của Chính phủ. o. Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn chứng từ do Chính phủ quy định. p. Các khoản chi cho lao động nữ theo pháp luật ; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục ; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh ; chi công tác phí ; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động ; Các khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế - Tiền lương , tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độhợp đồng lao động - Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Cty hợp danh, chủhộ cá thể, - Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết - Các khoản chi không chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp trừ trường hợp qui định về bảng kê của Luật thuế GTGT. - Các khoản tiền phạt - Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ Các khoản thu nhập thu nhập chịu thuế khác - Chênh lệch về mua bán chứng khoán. - Thu nhập từ quyề - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản - Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm. - Chênh lệch do bán ngoại tệ. - Kết dư cuối năm các khoản trích trước không chi hết - Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã bù đắp khoản dự phòng nay đòi được. - Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ. - Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sótmới phát hiện ra. - Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài chưa trừ bất cứ một khoản thu nhập nào đã nộp ở nước ngoài cho khoản thu nhập đó. 2. Thuế suất là 25% Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Ví dụ 01 Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà máy sản xuất, cĩ tài liệu sau 1. Bán ra nước ngồi sản phẩm theo giá FOB quy đổi VND Bán cho DN chế xuất với giá 2. Bán cho Cty thương nghiệp trong nước với giá chưa thuế GTGT 3. Gia cơng trực tiếp theo hợp đồng với một Cty nước ngồi, cơng việc hồn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia cơng 4. Tổng chi phí hợp lý cả năm chưa kể thuế xuất khẩu, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế của hàng tiêu thụ triệu đồng 5. Thu nhập chịu thuế khác ngồi doanh thu + Chuyển nhượng tài sản 200 triệu đồng + Thu nhập từ tiền lãi cho vay 680 triệu đồngBiết rằng thuế suất xuất khẩu 2%, VAT 10%, TTNDN 25%. Tổng thuế VAT đầu vào được khấu trừ triệu đồng Ví dụ 02 Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm cĩ tài liệu như sau 1. Tình hình tiêu thụ trong năm - Quý I Bán cho Cty thương mại trong nước giá bán chưa cĩ thuế GTGT - Quý II Trực tiếp xuất khẩu giá FOB - Quý III Bán cho DN chế xuất giá bán - Quý IV Trực tiếp xuất khẩu giá FOB Xuất cho đại lý bán lẻ giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa thuế GTGT 2. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm - Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm - Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất bộ phận quản lý DN - Tiền lương cơng nhân trực tiếp sản xuất - Khấu hao TSCĐ phục vụ phân xưởng bộ phận quản lý bộ phận bán hàng - Tiền lương bộ phận quản lý DN Chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm - Chi hoa hồng đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT - Thuế xuất khẩu ở khâu bán hàng Biết rằng - Thuế GTGT đối với sản phẩm 10% - Thuế xuất khẩu 2% - Thuế TNDN 25% - Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm - Thu nhập về lãi tiền gửi NH là V. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ 1. Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp 2. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm nộp cả năm Sau khi nhận được tờ khai của cơ quan thuế kiểm tra, xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra từng quý để thông báo cho cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế. 3. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Thời hạn nộp thuế được ghi trong thông báo nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối quý. 4. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm. CHƢƠNG 6 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN I. KHÁI NIỆM VÀ TÁC DỤNG 1. Khái niệm Thuế TNCN là loại thuế trực thu, thu vào thu nhập của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh. 2. Tác dụng - Thực hiện công bằng xã hội - Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước II. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập a. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập đến mức chịu thuế thu nhập. b. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam kể cả người nước ngoài không sinh sống tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. 2. Thu nhập chịu thuế Thu nhập từ kinh doanh 2. 2 Thu nhập từ tiền lương, tiền cơng * Các khoản phụ cấp, trợ cấp đƣợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền cơng bao gồm - Phụ cấp đối về ưu đãi người cĩ cơng với cách mạng theo quy định của pháp luật. - Phụ cấp quốc phịng, an ninh - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề - Trợ cấp khĩ khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuơi con nuơi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng - Trợ cấp thơi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả - Trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật * Các khoản tiền thƣởng đƣợc trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền cơng - Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng - Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận - Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cơng nhận- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền. 2. 3. Thu nhập từ đầu tư vốn 2. 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ trúng thưởng 2. 7 Thu nhập từ bản quyền Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. Thu nhập từ nhận thừa kế Thu nhập từ nhận quà tặng 3. Thu nhập đƣợc miễn thuế 3. 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các người thân 3. 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ cĩ một nhà ở, đất ở duy nhất. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nơng lâm, ngư nghiệp Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Thu nhập từ kiều hối. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi Thu nhập từ học bổng Thu nhập từ bồi thường hợp đdồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền cho phép thành lập hoặc cơng nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khơng nhằm mục đích lợi nhuận. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngồi vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền phê duyệt. III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƢ TRÚ 1. Thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lƣơng, tiền cơng Cơng thức tính thuế Số thuế thu nhập Thu nhập tính = x Thuế suất cá nhân phải nộp thuế TNTT Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh Đối với cá nhân kinh doanh khơng thực hiện chế độ kế tốn hĩa đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khốn . Thu nhập chịu thuế Doanh thu ấn định Tỷ lệ thu nhập chịu = x trong kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế thuế ấn định Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế tốn hĩa đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khốn Thu nhập Doanh thu Chi phí Thu nhập chịu thuế = chịu thuế - hợp lý + chịu thuế trong kỳ trong kỳ tính liên khác tính thuế thuế Thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền cơng 1 Giảm trừ gia cảnh, bao gồm a Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng b Đối với người phụ thuộc mà người nộp thuế cĩ trách nhiệm nuơi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng. 2. Thu nhập từ đầu tƣ vốn là thu nhập nhận được từ đầu tư vốn Số thuế thu nhập Thu nhập tính thuế = x Thuế suất cá nhân phải nộp TNTT 3. Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn Đối với chuyển nhƣợng vốn gĩp Thu nhập Giá chuyển = - Giá mua + Các chi phí tính thuế nhượng Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khốn Thu nhập Giá bán Giá mua = - - Các chi phí tính thuế chứng khốn chứng khốn 4. Thu nhập chuyển nhƣợng bất động sản Số thuế thu nhập Thu nhập tính Thuế suất = x cá nhân phải nộp thuế Giá bán, giá Giá mua, giá Thu nhập Các chi phí = chuyển nhượng - nhận chuyển - tính thuế liên quan hoặc giá cho nhượng hoặc giá thuê đi thuê5. Thu nhập bản quyền và nhƣợng quyền thƣơng mại Số thuế thu nhập Thu nhập tính Thuế suất = x cá nhân phải nộp thuế 6. Thu nhập từ trúng thƣởng, thu nhập thừa kế, thu nhập quà tặng Số thuế thu nhập Thu nhập tính Thuế suất = x cá nhân phải nộp thuế 7. Biểu thuế BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau Bậc Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính Thuế thuế thuế/tháng suất % triệu đồng triệu đồng 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 154 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 BIỂU THUẾ TỒN PHẦN Thu nhập tính thuế Thuế suất % a. Thu nhập từ đầu tư vốn 5 b. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5 c. Thu nhập từ trúng thưởng 10 d. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10 e. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khốn trường hợp tính 0,1 trên giá bán chứng khốn 6 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trường hợp tính 25 trên thu nhập Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trường hợp tính 2 trên giá chuyển nhượng VD 01 Oâng A là công dân VN làm việc tại có thu nhập thường xuyên trong tháng 01/200x Ngoài ra trong tháng ông cũng trúng thưởng vé số kiến thiết Tính thuế thu nhập cá nhân mà Oâng A phải nộp, số tiền thực tế mà ông A thực nhận trong tháng 01/200x Ví dụ 02 Oâng B là công dân VN làm việc tại Cty Q trong tháng 09/200x có thu nhập như sau - Tiền lương - Tiền thưởng nhân dịp lễ 2/9 - Tiền thưởng nhân dịp ngày thành lập Cty - Ngoài ra ông còn một khoản thu nhập từ việc chuyển giao quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm Tính thuế thu nhập cá nhân mà ông này phải nộp và số tiền thực tế nhận được trong tháng Ví dụ 03 Cô Nguyễn Lan Hương là công dân VN làm việc tại Cty N có tổng thu nhập trong năm 200x như sau - Thu nhập thường xuyên từ lương - Thu nhập từ trúng thưởng chương trình khuyến mãi do Bộ Thương Mại tổ chức một xe ôtô trị giá Tính thuế thu nhập cá nhân và số tiền thực nhận của cô trong năm. Ví dụ 04 Oâng N và M là người nước ngoài làm việc tại VN được xem là cư trú tại VN có thu nhập thường xuyên trong tháng 03/200x lần lượt là và Tính thuế thu nhập cá nhân mà ông N và M phải nộp và số tiền thực tế nhận được Ví dụ 05 Oâng An là công dân VN làm việc tại Cty liên doanh với nước ngoài, có trụ sở tại có thu nhập từng tháng trong năm 200x như sau - Tháng 01 - Tháng 07 - Tháng 02 - Tháng 08 do ốm - Tháng 03 - Tháng 09 - Tháng 04 - Tháng 10 - Tháng 05 - Tháng 11 - Tháng 06 - Tháng 12 Ngoài ra trong tháng 10 ông có tham gia kinh doanh hàng hóa với ông C có tổng thu nhập Tính thuế thu nhập cá nhân mà ông An phải nộp trong năm. V. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHƠNG CƢ TRÚ 1. Đối với thu nhập từ kinh doanh - Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân khơng cư trú được xác định như sau Số thuế thu nhập Doanh thu từ hoạt = x Thuế suất cá nhân phải nộp động sản xuất, kinh doanh 2. Đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền cơng - Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền cơng của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền cơng nhân với thuế suất 20%.Số thuế thu nhập Thu nhập chịu thuế từ x Thuế suất = cá nhân phải nộp tiền lương, tiền cơng 20% - Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền cơng là tổng số tiền lương, tiền cơng mà cá nhân khơng cư trú nhận đ ược do thực hiện cơng việc tại Việt Nam, khơng phân biệt nơi trả thu nhập. 3. Đối với thu nhập từ đầu tƣ vốn Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân khơng cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. Số thuế thu nhập Tổng số tiền mà cá nhân Thuế suất = x khơng cư trú nhận được cá nhân phải nộp 5% từ việc đầu tư vốn 4. Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân khơng cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, khơng phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngồi. 5. Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%. 6. Đối với thu nhập từ bản quyền, nhƣợng quyền thƣơng mại- Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao cơng nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. - Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. 7. Đối với thu nhập từ trúng thƣởng, thừa kế, quà tặng - Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân khơng cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%. - Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân khơng cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân khơng cư trú nhận được tại Việt Nam.
Trang chủ Tuyển công chức Công chức thuế Bài viết cùng chuyên mục Đề thi thử Kiến thức chung công chức Thuế có Đáp Án- Đề 01 Giải đáp các giấy tờ, khách sạn, thắc mắc cho các bạn thi vòng 2 - miền Nam 2018 có tổ chức thi kho bạc hoặc công chức thuế hay không? Các môn, đối tượng được miễn thi công chức thuế theo quy định mới nhất 2020 Các bài tập mẫu về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân Full slide bài giảng thuế GTGT – bản đẹp đầy đủ- mới nhất 2017 không lỗi font, nét. Slide THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO của PGS.,TS Nguyễn Thị Thanh Hoài Trưởng Bộ môn Thuế – Phó Trưởng Khoa Thuế và Hải quan Học viện Tài chính. Phục vụ ôn thi công chức thuế Full slide bài giảng thuế GTGT – bản đẹp đầy đủ- không lỗi font, nét Link download Silde tiến sĩ hoài Cô vân Tài liệu gồm 6 chuyên đề Những vấn đề chung về thuế Thuế GTGT Thuế TTĐB Thuế XK, NK Thuế TNDN Thuế TNCN Nguồn File do chị Tư Hiền chia sẻ tại FB Group/ Webketoan Các file đính kèmDKT_03. Thue TTDB 06 Thue XNK 06 Thue TNDN 06 TNCN 06 thue GTGT 06 on thi KTKT Các file đính kèm DKT_03. Thue TTDB 06 DKT_04. Thue XNK 06 Powerpoint thuế giá trị gia tăng, Bài giảng thuế GTGT 2017, Slide bài giảng môn thuế, Slide môn Thuế, Bài thuyết trình về thuế, Bài giảng luật thuế, Bài giảng thuế giá trị gia tăng, Giáo trình thuế giá trị gia tăng Có thể bạn quan tâm Donate ủng hộ Cám ơn bạn đã ghé thăm blog. Đội ngũ soạn hi vọng sẽ mang đến những tài liệu và kiến thức có ích link Google driver tới mọi người. Nếu thấy bài biết hay và hữu ích hãy donate hoặc đơn giản là share bài viết lên mạng xã hội cho blog nhé Donate qua ví MOMO Donate qua Viettel Pay
Full bài giảng thuế thầy Trường Môn nghiệp vụ chuyên ngành kỳ thi tuyển công chức thuế 2020. Full silde thuế thầy trường Ôn thi thuế thầy Trường 2020, YouTube bài giảng thuế của thầy Trường, Bài tập thuế thầy Trường, Lớp ôn thi công chức thuế 2020, Bài tập thuế CPA, Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp 2020, Bài tập từ luận thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thầy Trường{tocify} $title={Mục lục}Kinh nghiệm làm câu hỏi tự luận trong đề thi Vòng 2 môn Chuyên ngànhTrong các bài viết trước mình đã gửi tới bạn đọc Full bài giảng về các sắc thuế nằm trong khung nội dung ôn thi Công chức thuế năm 2020. Bài viết này Thầy Trường HVTC tiếp tục chia sẻ kinh nghiệm làm câu hỏi tự luận trong đề thi Vòng 2 môn Chuyên ngànhChi tiết các bạn xem trong link download nhéLink tải - Link Google Drive Link Dropbox Link OneDriveXem thêm Tài liệu môn thuế chuyên ngành - Thầy Trường HVTCTài liệu luyện thi công chức thuế năm 2020 của Thầy Trường HVTC dạy online qua Zoom. Trong tài liệu là nội dung của các sắc thuế nằm trong chương trình thi được thầy đầu mục các văn bản pháp luật cho các bạn dễ tìm hiểu. Note Nghị định hướng dẫn Luật QLT có hiệu lực năm vừa rồi nhưng trong video bài giảng không đề cập đến. Về cơ bản toàn bộ video bài giảng của Thầy Trường luyện cho Đợt 2020 vừa rồi vẫn dùng tốt và mình thấy khá chi tiết dễ tải tài liệu Thầy Trường - Link Google Link Dropbox Link OneDriveTham khảo thêm Bài tập thuế GTGT thầy Trường HVTC có lời giải chi tiết ôn thi Vòng 2 công chức thuếCác dạng bài tập thường xuyên có trong đề thi công chức thuế Vòng 2 các năm gần đây1 Bai tập chỉ tính thuế GTGT2 Bài tập tính thuế TNDN chi phí xuôi3 Bài tập tính thuế TNDN chi phí ngược4 Bài tập tính thuế TNCN người Việt Nam rơi vào câu hỏi nhỏ5 Bài tập tính thuế TNCN người nước ngoài rơi vào câu hỏi nhỏVì vậy tài liệu mình chia sẻ dưới đây sẽ cực kỳ hữu ích cho các bạn đang ôn thi Vòng 2. Chúc các bạn thi tốt nhéLink tải CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI CÔNG CHỨC THUẾ VÒNG 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Thuế - Chương 1 Tổng quan về thuế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng môn Thuế - Chương 1 Tổng quan về thuếCHNG 1 TNG QUAN V THU 1Ngun gốc ca thuế Lịch sử hình thành Thu Lịch sử phát triển lồi ngời cĩ 5 hình thái xã hội XH Chim XH Cơng xã hữu nơ l XH Phong kin nguyên thy T bn ch nghĩa Ch nghĩa xư hội 2Khái niệm về thuế Các hình thc động viên ngun thu ngân sách - Quyên gĩp ca dân - Vay ca dân - Dùng quyn lực Nhà nớc bắt buộc dân đĩng gĩp 3Ngun gốc ca thuế Ngun gốc hình thành Thu ra đời, tn ti, phát triển cùng với sự xut hin, tn ti và phát triển ca nhà nớc Thu gắn bĩ chặt ch với nhà nớc Thu do nhà nớc to ra và đợc sử dng để thực hin các mc tiêu ca nhà nớc BN CHT CA THU Tính chất bắt buộc + Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phi nộp cho Nhà nước + Để đm bo thu được thuế Nhà nước phi sử dụng quyền lực chính trị bắt buộc người nộp thuế chuyển giao một phần thu nhập cho Nhà nước. Thuế khơng hồn trả một cách trực tiếp + Nộp thuế cho NN là một nghĩa vụ theo luật định của NNT và họ khơng cĩ quyền địi hỏi sự hồn tr trực tiếp hay gián tiếp từ Chính phủ. + Nhưng các khon chi phúc lợi xã hội được tài trợ từ thuế sẽ gĩp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của người Dùng cho chi tiêu cơng Tổng số thu về thuế, được đưa vào NSNN và cân đối chung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên nhiều lĩnh vực kinh tế XH. Các khon chi tiêu cơng rất cĩ ích cho XH và chủ yếu được tài trợ từ KHÁI NIM V THU Thu là khon đĩng gĩp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hn được pháp luật quy định, khơng mang tính chất hồn tr trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của tồn xã hội. quốc phịng, y tế VD thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế XNK • Phí là khon thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ cơng cộng. VD phí giao thơng, phí cầu đường, . • L phí là khon thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính. Ví dụ lệ phí trước bạ, lệ phí cơng chứng, lệ phí hải Chc năng ca thu • Phân phối và phân phối li Huy động thu nhập Quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách nhà nước Thực hiện chi tiêu hàng hĩa cơng cộng Chc năng ca thu • Chc năng điu tit kinh t Thuế là 1 tác nhân tích cực của quá trình tái sn xuất Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế To điều kiện tăng thu nhập => Mở rộng phm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối li Các nguyên tắc ca thu • Nguyên tắc cơng bằng - Lợi ích được hưởng - Kh năng chi tr + Cơng bằng ngang + Cơng bằng dọc • Nguyên tắc hiệu qu - Hiệu qu đối với nền kinh tế - Hiệu qu đối với số thu ngân sách nhà nước. • Nguyên tắc khác - Tính ổn định - Đơn gin - Thuận lợi - Chi phí qun lý và chấp hành thuế hợp lý 10Phơn tích tác động ca thu Phân tích tác động ca thu Thu đánh trên hàng hĩa, dịch v - Thuế đánh vào người mua - Thuế đánh vào người bán Phúc lợi ca ngời tham gia thị trờng - Thuế biến dng thị trường, gây ra mất mát vơ ích làm gim tổng phúc lợi của nền kinh tế - Những yếu tố quyết định mất mát vơ ích 11- Thu đánh vƠo ngời mua Hình 1 Người mua phi tr thêm một số tiền khi mua hàng hĩa Giá T = 350 S C A P0 P1 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 1 CP đánh thu 5% hình 1 12- Thu đánh vƠo ngời bán Hình 2 S1 Giá S0 C P1 T = 350 A P0 B D0 D1 Q1 Q0 Lợng P0 CP cha đánh thu hình 2 CP đánh thu 5% hình 2 13Phơn tích tác động ca thu Ví d Cho các phng trình cung, cầu ca một loi hƠng hĩa nh sau P = - QD + 125 P = 3/2QS + 15 1. Hưy xác định giá vƠ lợng cơn bằng khi chính ph cha đánh thu 2. Nu chính ph đánh thu 5đ/1 đvhh. Hưy cho bit ai lƠ ngời chịu thu? Bao nhiêu? 14Kinh t học vƠ thu quan Thu tác động vƠo thng mi quốc t * Cơn bằng thng mi tự do * Cơn bằng cĩ thu quan * Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan * Những lp lun tốt, xu v thu quan 15* Cơn bằng thng mi tự do Hình 3 nh hưởng của thuế quan Thị trường về ơtơ SS Giá E F + £ Giá th giới thu quan A B £ C I H G Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 16* Thit hi vƠ lợi ích ca thu quan Hình 4 Thit hi và phúc lợi ca thu quan Giá SS L E F Giá th giới + thu quan £ Doanh thu J C A thu quan B G £ I H Giá th giới DD Qs Qs’ Qd’ Qd Lợng * Cơn bằng cĩ thu quan CP đánh thu 20% hình 1 17* Những lp lun tốt v thu quan • nh hưởng giá thế giới • Lối sống • Hn chế hàng xa xỉ • Quốc phịng • Các ngành non trẻ • Doanh thu • Chính sách thương mi chiến lược • Bán phá giá 18* Những lp lun khơng tốt v thu quan • Lao động rẻ • Lợi ích tập trung • Chi phí phân tán • Thuế quan và trợ cấp 19Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Huy động ngun lực tài chính cho nhà nớc Để to ra nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều cách khác nhau - Phát hành tiền - Phát hành trái phiếu - Bán 1 phần tài sản quốc gia. - Thu từ thuế. 20Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu tit vĩ mơ nn kinh t Để can thiệp vào hot động kinh tế, Nhà nước cĩ thể sử dụng nhiều biện pháp, cơng cụ khác nhau, trong đĩ cĩ cơng cụ thuế. Để sử dụng cơng cụ thuế tác động điều tiết nền kinh tế cĩ thể sử dụng các phương pháp - Thay đổi thuế suất. - Áp dụng các ưu đãi miễn thuế. - Áp dụng tín dụng thuế 21Khái niệm về thuế VAI TRỊ CA THU Điu hịa thu nhp, thực hin cơng bằng xã hội Nghĩa là về nguyên tắc người nào cĩ thu nhập cao phi nộp thuế nhiều hơn người cĩ thu nhập thấp, đm bo được sự cơng bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ đối với cơng dân, tổ chức PHÂN LOI THU Phân loi theo đối tượng của thuế - Thu thu nhp Là sắc thuế cĩ cơ sở đánh thuế l thu nhập kiếm được như thu nhập từ tiền lương, tiền cơng, thu nhập từ hot động sn xuất kinh doanh. Ví dụ? - Thu tiêu dùng Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế l phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang đi tiêu dùng trong hiện dụ? - Thu tài sn Là loi thuế cĩ cơ sở đánh thuế là giá trị tài sn. Ví dụ thuế nhà, đấtPhân loi thuế theo cơ chế phân cấp qun lý ngân sách - Thu trung ng Các loi thuế trung ương được hưởng 100%. - Thu địa phng Các loi thuế ngân sách địa phương được hưởng 100%. Ngồi ra, cịn cĩ những loi thuế phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH LUT THUẾ Hệ thống thuế gồm nhiều luật thuế với nội dung và phm vi chi phối khác nhau. Thơng thường, các luật thuế bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bn như sau 1. Tên gọi của luật thuế 2. Đối tượng chịu thuế 3. Đối tượng khơng chịu thuế 4. Người nộp thuế 5. Cơ sở thuế 6. Thuế suất 7. Miễn thuế, gim thuếChế độ miễn giảm thuế Ch độ min, gim thu - Là việc miễn thuế tồn bộ hay một phần đối với người nộp thuế, phù hợp với pháp luật hiện hành. MụcMc tiêu tiêu -Khuyến- Khuyến khích khích sản xuất sn kinhxuất doanh, kinh doanh -Tài- Tài trợ trợ cho cho doanh doanh nghiệp nghiệp, cá nhân, cá bị nhân thiên bịtai, thiên hỏa hoạn, tai, hỏatai nạnhon bất, taingờ nn bất ngờ. -Mở- Mở rộng rộng quan quan hệ hợp hệ hợptác kinh tác tếkinh với tế các với nước các trong nước khu vựctrong và trênkhu thếvực giới và trên thế giới. 26Chế độ miễn giảm thuế Th tc thu nộp, xử lý vi phm. - Thủ tục thu nộp là hệ thống các quy định về hình thức thu nộp, thời gian nộp thuế, địa điểm nộp thuế - Xử lý vi phạm là hệ thống các quy định về hình thức xử lý tương ứng với mức độ vi phm của đối tượng nộp thuế C CU T CHC NGÀNH THU 28
bài giảng môn thuế